-
12 Nghệ Sĩ Kabuki Nổi Tiếng
Ka - Bu - Ki ( chữ Hán là Ca - Vũ - Kỹ ) - có cả ca, vũ , nhạc và lời . Trong khi kịch Noh dành cho giới Quý tộc , Võ sĩ thì Kabuki dành cho Thương nhân và Thợ thủ công . Do những đạc điểm này , nội dung Kabuki thể hiện những tình cảm và nguyện vọng của tầng lớp lái buôn ngày một mạnh và tầng lớp thợ thủ công chiếm 1 số lớn trong xã hội . Ban đầu , Kabuki chỉ gồm các diễn viên nữ , về sau chỉ lấy thanh niên và sau cùng cho đến nay chỉ bao gồm diễn viên nam ( đóng cả vai nữ ). Diễn viên không cương mà diễn lại theo đúng kỹ thuật được truyền lại . Điệu bộ , cách hát , trang trí sân khấu , hóa trang đều theo các quy tắc chặt chẽ và khán giả thông hiểu ý nghĩa tượng trưng của chúng .
Bài viết này sẽ giới thiệu chân dung về 12 nghệ sĩ Kabuki lớn nhất trong lịch sử phát triển của loại hình nghệ thuật Ca Kịch này . Chúc mọi người luôn vui :)
Hagakure
-
-
-
-
-
-
-
THÔNG TIN VỀ 12 NGHỆ SĨ
1 - ICHIKAWA DANJURO VII
Rank - goku-jo-jo-kichi
Salary - 1,000 ryo
Theater - Ichimuraza
2 - ONOE KIKUGORO III
Rank - shi-jo-jo-kichi
Salary - 1,000 ryo
Theater - Nakamuraza
3 - BANDÔ HIKOSABURÔ IV
Rank - one rank below jô-jô-kichi
Salary - 600 ryô
Theater - Ichimuraza
4 - SEKI SANJURO II
Rank - jo-jo-kichi
Salary - 900 ryo
Theater - ???
5 - IWAI HANSHIRO V
Rank - shigoku-jo-jo-kichi
Salary - 1,000 ryo
Theater - Nakamuraza
6 - SEGAWA KIKUNOJO V
Rank - dai-jô-jô-kichi
Salary - 950 ryô
Theater - ???
7 - IWAI KUMESABURO II
Rank - hakushi-jo-jo-kichi
Salary - 950 ryo
Theater - Ichimuraza
8 - IWAI SHIJAKU I
Rank - jô-jô-kichi
Salary - 850 ryô
Theater - Nakamuraza
9 - MATSUMOTO KOSHIRO V
Rank - murui
Salary - 1,000 ryo
Theater - Nakamuraza
10 - BANDO MITSUGORO III
Rank - shin-goku-jo-jo-kichi
Salary - 1,000 ryo
Theater - Ichimuraza
11 - KATAOKA NIZAEMON VII
Rank - ko-jo-jo-kichi
Salary - ???
Theater - Ichimuraza
12 - ARASHI KANJURÔ I
Rank - one rank below jô-jô-kichi
Salary - 600 ryô
Theater - Nakamuraza
Goku-jo-jo-kichi : Extreme - superior - superior - excellent
Shijo-jo-kichi : Supreme - superior - excellent
Dai-jo-jo-kichi : Grand - superior - superior - excellent
Jo-jo-kichi : Superior - superior - excellent
Jo-jo : Superior - superior
Jo : Superior
-
12 Nghệ Sĩ Kabuki Nổi Tiếng
Ka - Bu - Ki ( chữ Hán là Ca - Vũ - Kỹ ) - có cả ca, vũ , nhạc và lời . Trong khi kịch Noh dành cho giới Quý tộc , Võ sĩ thì Kabuki dành cho Thương nhân và Thợ thủ công . Do những đạc điểm này , nội dung Kabuki thể hiện những tình cảm và nguyện vọng của tầng lớp lái buôn ngày một mạnh và tầng lớp thợ thủ công chiếm 1 số lớn trong xã hội . Ban đầu , Kabuki chỉ gồm các diễn viên nữ , về sau chỉ lấy thanh niên và sau cùng cho đến nay chỉ bao gồm diễn viên nam ( đóng cả vai nữ ). Diễn viên không cương mà diễn lại theo đúng kỹ thuật được truyền lại . Điệu bộ , cách hát , trang trí sân khấu , hóa trang đều theo các quy tắc chặt chẽ và khán giả thông hiểu ý nghĩa tượng trưng của chúng .
Bài viết này sẽ giới thiệu chân dung về 12 nghệ sĩ Kabuki lớn nhất trong lịch sử phát triển của loại hình nghệ thuật Ca Kịch này . Chúc mọi người luôn vui :)
Hagakure